0-25
Mẫu hình khả năng rất thấp
Hiểu cách các khoảng điểm tương ứng với các mức diễn giải.
Tổng điểm RAADS-R dao động từ 0 đến 240. Một ngưỡng sàng lọc thường được nhắc tới là 65.
Một ngưỡng sàng lọc lâm sàng thường dùng là 65. Điểm số cao hơn mốc này có thể gợi ý kiểu đặc điểm liên quan đến tự kỷ tăng lên và hỗ trợ việc đánh giá thêm.
0-25
Mẫu hình khả năng rất thấp
26-50
Mẫu hình khả năng thấp
51-65
Vùng cận ngưỡng
66-90
Mẫu hình đặc điểm tự kỷ tăng nhẹ
91-130
Mẫu hình đặc điểm tự kỷ tăng vừa
131-160
Mẫu hình đặc điểm tự kỷ tăng đáng kể
161-227
Mẫu hình đặc điểm tự kỷ tăng mạnh
228-240
Mẫu hình đặc điểm tự kỷ tăng rất mạnh
Hồ sơ RAADS-R bao gồm bốn thang phụ.
Mối liên hệ xã hội
Max: 81
Khó hiểu các tín hiệu xã hội và những khuôn mẫu tương tác qua lại.
Mối quan tâm thu hẹp
Max: 42
Những mối quan tâm rất tập trung, thói quen và khuôn mẫu suy nghĩ lặp lại.
Ngôn ngữ
Max: 21
Cách hiểu theo nghĩa đen, nhịp độ hội thoại và những khác biệt trong phong cách giao tiếp.
Cảm giác - vận động
Max: 96
Nhạy cảm giác quan, khác biệt trong điều hòa và các đặc điểm phối hợp vận động.
RAADS-R đã được thảo luận trong nhiều nghiên cứu lâm sàng và tâm trắc học.
Các quyết định lâm sàng nên luôn kết hợp công cụ có cấu trúc, dữ liệu phỏng vấn và tiền sử phát triển.
Những rủi ro tiềm ẩn khi kết quả bị diễn giải quá mức hoặc chưa đủ.
Sự trấn an sai lệch có thể làm chậm việc đánh giá lâm sàng cần thiết.
Báo động giả có thể làm tăng lo âu và tự kỳ thị.
Quá phụ thuộc vào một điểm số duy nhất có thể bỏ sót các tình trạng đồng mắc.
Diễn giải chuyên môn giúp giảm nguy cơ phân loại sai.
Những hành động thực tế sau khi hoàn tất sàng lọc.
Xem lại kiểu đáp ứng theo từng mục, không chỉ tổng điểm.
Kết hợp RAADS-R với các công cụ như AQ hoặc CAT-Q để có góc nhìn rộng hơn.
Chuẩn bị các ví dụ về quá trình phát triển trước khi gặp bác sĩ lâm sàng.
Tìm đánh giá từ một bác sĩ lâm sàng có kinh nghiệm trong đánh giá tự kỷ ở người lớn.
Những thay đổi nhỏ có thể giảm quá tải và cải thiện sự ổn định hằng ngày.
Thiết lập các thói quen có thể đoán trước và khoảng đệm khi chuyển đổi.
Sử dụng các hỗ trợ cảm giác (giảm tiếng ồn, lựa chọn chất liệu, kiểm soát ánh sáng).
Theo dõi các dấu hiệu kiệt sức và sắp xếp những khoảng phục hồi.
Dùng các mẫu giao tiếp rõ ràng cho những tình huống xã hội nhiều căng thẳng.
Xây dựng mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè tin cậy hoặc các cộng đồng hiểu về đa dạng thần kinh.
Thói quen có cấu trúc
Giao tiếp rõ ràng
Hỗ trợ từ đồng trang lứa
Quản lý năng lượng